PrintAa

Tặng thưởng Huân chương Độc lập cho tập thể, cá nhân về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị

22/06/2020

1

KÝ HIỆU QUY TRÌNH

QT.TĐKT.TƯ.02

2

NỘI DUNG QUY TRÌNH

2.1

Điều kiện thực hiện TTHC:

 

1. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì và 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 03 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng"Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" hoặc có 03 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

2. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được Nhà nước công nhận.

3. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được tỉnh Hà Tĩnh công nhận, đề nghị tặng thưởng "Huân chương Độc lập" hạng nhất.

4. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn  sau:

a) Đã được tặng thưởng "Huân chương Độc lập" hạng ba và 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng "Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ" và 01 lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh đoàn thể trung ương hoặc có 02 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 01 lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh đoàn thể trung ương.

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

5. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được nhiều thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác, được cấp có thẩm quyền công nhận, đềnghị.

6. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam được tỉnh Hà Tĩnh công nhận, đề nghị tặng thưởng "Huân chương Độc lập" hạng nhì.

7. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng "Huân chương Lao động" hạng nhất,10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng "Cờ thi đua của Chính phủ" và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và phát triển từ 30 năm trởlên.

8. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân lập được thành tích xuất sắc có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được cấp có thẩm quyền công nhận, đềnghị.

9. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam, được tỉnh Hà Tĩnh công nhận, đề nghị tặng thưởng "Huân chương Độc lập" hạngba.

2.2

Cách thức thực hiện TTHC:

 

- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Bộ phận làm công tác TĐKT các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh liên thông đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;

- Qua đường bưu điện;

- Qua hệ thống mạng điện tử (đối với TTHC mức độ 3,4):

 http://dichvucong.hatinh.gov.vn.

2.3

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Bản chính

Bản sao

2.3.1

Hồ sơ đối với tổ chức đề nghị khen thưởng:

 

 

-

Tờ trình đề nghị khen thưởng;

x

 

-

Danh sách đề nghị khen thưởng;

x

 

-

Biên bản họp Hội đồng thi đua - Khen thưởng.

x

 

2.3.2

Hồ sơ đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng

 

 

-

Báo cáo thành tích tập thể theo mẫu BM.TĐKT.TƯ.02.01;

x

 

-

Báo cáo thành tích cá nhân theo mẫu BM.TĐKT.TƯ.02.01;

x

 

-

Đối với người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài: Báo cáo thành tích cá nhân theo mẫu BM.TĐKT.TƯ.02.03;

 

 

-

Trường hợp cá nhân được đề nghị khen thưởng do có phát minh, sáng chế, sáng kiến phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

 

x

 

* Lưu ý khi nộp hồ sơ: Nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện vẫn thực hiện việc nộp bản chính, thời gian xử lý tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền xử lý nhận được hồ sơ.

2.4

Số lượng hồ sơ: 02 bộ đối với tổ chức đề nghị khen thưởng; 05 bộ đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

2.5

Thời hạn giải quyết: 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.6

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

2.7

Cơ quan thực hiện:  Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ);  UBND tỉnh

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước

Cơ quan được ủy quyền: Không

Cơ quan phối hợp:  Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

2.8

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

2.9

Kết quả giải quyết TTHC: Quyết định khen thưởng, Khung, Bằng, Huân chương/Văn bản thông báo

2.10

Quy trình xử lý công việc:

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Tổ chức nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Công chức TN&TKQ kiểm tra hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ thì làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Nếu không bổ sung, hoàn thiện được thì từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Tổ chức; Công chức TN&TKQ

Giờ hành chính

Mẫu 01, 02 (nếu có) 06; hồ sơ theo mục 2.3;

B2

Cập nhật trên hệ thống HSCV và Chuyển hồ sơ cho Ban thi đua khen thưởng để xử lý

Công chức TN&TKQ

0,5 ngày

 

 

Mẫu 01, 05 và hồ sơ theo mục 2.3

B3

Duyệt hồ sơ, chuyển cho phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ.

Lãnh đạo Ban

01 ngày

Mẫu 01, 05 và Hồ sơ theo mục 2.3

B4

Thẩm định hồ sơ:

- Công chức Phòng Nghiệp vụ xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thẩm định điều kiện tiêu chuẩn:

+ Nếu hồ sơ hợp lệ, phản ảnh đủ điều kiện tiêu chuẩn,  tổng hợp chuyển Thư ký Hội đồng TĐKT dự thảo văn bản lấy ý kiến nhân dân (qua Báo Hà Tĩnh; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh);

+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, không đủ điều kiện tiêu chuẩn thì dự thảo văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ trình lãnh đạo phòng xem xét ký nháy và trình Lãnh đạo ban ký duyệt thông báo

Công chức được giao xử lý hồ sơ/ Phòng Nghiệp vụ

05 ngày

Mẫu 05, Dự thảo văn bản lấy ý kiến nhân dân (qua Báo Hà Tĩnh; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh) hoặc dự thảo văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ

B5

Lãnh đạo Ban xem xét, ký duyệt văn bản lấy ý kiến nhân dân (qua Báo Hà Tĩnh; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh) hoặc thông báo kết quả thẩm định hồ sơ;

Lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng

01 ngày

- Văn bản lấy ý kiến nhân dân (qua Báo Hà Tĩnh; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh); hoặc văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ

B6

Phát hành và gửi văn bản

thông báo kết quả thẩm định hồ sơ chuyển B19

Văn thư/Công chức được giao xử lý hồ sơ

0,5 ngày

 Văn bản lấy ý kiến nhân dân (qua Báo Hà Tĩnh; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh); hoặc văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ

B7

Đăng tải thông tin (chậm nhất sau 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ban TĐKT tỉnh)

Báo Hà Tĩnh; Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh

02 ngày

Bài báo, bản tin và văn bản thông báo đã đăng tải thông tin gửi Ban TĐKT

B8

- Tổng hợp ý kiến nhân dân; Làm văn bản báo cáo Hội đồng TĐKT tỉnh;

- Tổ chức họp xét hình thức khen thưởng hoặc cho ý kiến trực tiếp vào văn bản hoặc xem xét, cho ý kiến bằng văn bản:

Hội đồng TĐKT; Ban TĐKT (Sở Nội vụ)

08 ngày

(trong đó có 07 ngày chờ ý kiến phản hồi của nhân dân)

Biên bản họp xét hoặc ý kiến trực tiếp vào văn bản xin ý kiến hoặc cho ý kiến bằng văn bản

B9

Tổng hợp ý kiến của Hội đồng TĐKT tỉnh:

+ Nếu Hội đồng TĐKT nhất trí đề nghị khen thưởng: Dự thảo văn bản báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy) trình lãnh đạo phòng ký nháy, lãnh đạo Ban TĐKT ký duyệt các văn bản;

+ Nếu Hội đồng TĐKT tỉnh không đồng ý, dự thảo văn bản thông báo kết quả xét duyệt của hội đồng trình lãnh đạo phòng ký nháy, lãnh đạo Ban TĐKT ký duyệt văn bản và chuyển bước 19

Công chức được giao xử lý hồ sơ/Ban TĐKT

02 ngày

- Biên bản họp Hội đồng TĐKT;

- Dự thảo Văn bản xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy)

- Dự thảo văn bản thông báo kết quả xét duyệt của hội đồng.

B10

Ký duyệt các văn bản báo cáo, xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc văn bản thông báo kết quả xét duyệt của hội đồng cho tổ chức trình khen thưởng

 

 

Lãnh đạo  Ban TĐKT

 

 

02 ngày

- Văn bản xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy)

- Văn bản thông báo kết quả xét duyệt của Hội đồng.

B11

Phát hành và gửi văn bản:

- Văn bản xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy);

- Văn bản thông báo kết quả xét duyệt của Hội đồng.

Văn thư

0,5 ngày

- Văn bản xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy)

- Văn bản thông báo kết quả xét duyệt của Hội đồng.

B12

- Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Ban Tổ chức Tỉnh ủy)

Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Văn phòng Tỉnh ủy

 

05 ngày

Thông báo ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

B13

- Hoàn thiện hồ sơ (nếu có)

- Tổng hợp ý kiến và dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, trình lãnh đạo phòng ký nháy vào phiếu trình UBND tỉnh

Công chức được giao xử lý hồ sơ/LĐ phòng

04 ngày

Mẫu 05

Báo cáo tổng hợp; dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ

B14

Trình lãnh đạo Ban TĐKT ký các văn bản trình UBND tỉnh

Lãnh đạo Ban TĐKT

01 ngày

Mẫu 05

Báo cáo tổng hợp; dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, kèm Phiếu trình

B15

Phát hành và gửi hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét. Nộp hồ sơ cho Bộ phận TN&TKQ của UBND tỉnh tại Trung tâm PV HCC tỉnh.

* Hồ sơ trình: Báo cáo tổng hợp; dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, kèm Phiếu trình và hồ sơ kèm theo

Văn thư/Công chức được giao xử lý hồ sơ

 

Bộ phận TN&TKQ

01 ngày

Mẫu 01, 06, Báo cáo tổng hợp; dự thảo Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, kèm Phiếu trình và hồ sơ kèm theo

B16

Trình UBND tỉnh xem xét xử lý

Lãnh đạo UBND tỉnh

04 ngày

Mẫu 05; Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ

B17

Ban hành Tờ trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ, đóng dấu xác nhận vào bản Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân và gửi kết quả về Trung tâm PVHCC tỉnh để trả cho Ban TĐKT.

Văn thư UBND tỉnh

01 ngày

Mẫu 01, 06; Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ kèm theo

B18

Tiếp nhận Tờ trình, chuyển Hồ sơ điện tử và bản giấy đến Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Công chức được giao xử lý hồ sơ Ban TĐKT

01 ngày

Mẫu 01, 05; Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ kèm theo

B19

Thông báo kết quả giải quyết TTHC cho Tổ chức và kết thúc việc xử lý trên DVC.

Công chức TN&TKQ

0.5 ngày

Mẫu 01, 06

Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ.

Hoặc: Văn bản thông báo kết quả thẩm định hồ sơ  hoặc văn bản thông báo kết quả xét duyệt của Hội đồng TĐKT.

B20

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định khen thưởng từ Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban TĐKT tỉnh làm việc với Ban TĐKT Trung ương để tiếp nhận hiện vật khen thưởng và thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.

Ban TĐKT

Giờ hành chính

Quyết định khen thưởng, khung, bằng, Huân chương

B21

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ban TĐKT đơn vị trình khen thưởng tiếp nhận hiện vật khen thưởng tại Ban TĐKT để trả kết quả cho đối tượng được khen thưởng. Trực tiếp tại Ban TĐKT tỉnh hoặc nhận qua đường bưu điện

Bộ phận làm công tác thi đua, khen thưởng (Phòng Nội vụ UBND cấp huyện, Văn phòng hoặc Phòng Tổ chức cán bộ các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh)

Giờ hành chính

Quyết định khen thưởng, khung, bằng, Huân chương

 

* Trường hợp hồ sơ quá hạn xử lý, trong thời gian chậm nhất là 01 ngày trước ngày hết hạn xử lý, cơ quan giải quyết TTHC ban hành phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả chuyển sang Bộ phận TN&TKQ để gửi cho Tổ chức.

3

BIỂU MẪU  

 

Mẫu 01

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

Mẫu 02

Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ  

Mẫu 03

Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ  

Mẫu 04

Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả  

Mẫu 05

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ

Mẫu 06

Sổ theo dõi hồ sơ                   

 

BM. TĐKT.TW.02.01

Báo cáo thành tích tập thể

 

BM. TĐKT.TW.02.02

Báo cáo thành tích cá nhân

 

 

BM. TĐKT.TW.02.03

Báo cáo thành tích cá nhân

4

HỒ SƠ LƯU:

-

Mẫu 01; 02, 03, 04 (nếu có), 06 lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Mẫu 01, 05 lưu theo hồ sơ

-

Hồ sơ theo mục 2.3

-

Biên bản họp xét hoặc ý kiến trực tiếp vào văn bản xin ý kiến

-

Biên bản họp Hội đồng TĐKT

-

Tờ trình của UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ

-

Quyết định khen thưởng/Văn bản thông báo

-

Các văn bản khác có liên quan

Hồ sơ được lưu tại Bộ phận xử lý chính, trực tiếp, thời gian lưu: 05 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ đến đơn vị lưu trữ theo thẩm quyền  và lưu trữ theo quy định hiện hành.